Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho mọi lứa tuổi

Chiều cao và cân nặng là hai yếu tố phản ánh sự phát triển khỏe mạnh của một người. Không chỉ vậy, một thân hình cân đối còn mở ra nhiều cơ hội về học tập, công việc, tình duyên trong tương lai. Làm thế nào để biết con đã đạt chiều cao cân nặng chuẩn chưa, đọc ngay bài viết Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho mọi lứa tuổi phía dưới đây để tìm đáp án chính xác nhất.

Chiều cao của một người phát triển liên tục từ lúc bào thai đến khi trưởng thành
Chiều cao của một người phát triển liên tục từ lúc bào thai đến khi trưởng thành

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho thai nhi

Nếu bạn là một người mẹ và đang băn khoăn em bé trong bụng lớn thêm bao nhiêu trong mỗi tuần thai kỳ, những con số trong bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho thai nhi dưới đây sẽ giúp ích cho bạn. 

Tuần 1 – Tuần 20 Tuần 21 – Tuần 40
Thai kỳ Chiều dài

(cm)

Cân nặng (g) Thai kỳ Chiều dài (cm) Cân nặng (g)
Tuần 1 Hình thành phôi thai Tuần 21 25.6 360
Tuần 2 Tuần 22 27.8 430
Tuần 3 Tuần 23 28.9 501
Tuần 4 Tuần 24 30 600
Tuần 5 Hình thành hệ thần kinh Tuần 25 34.6 660
Tuần 6 Tuần 26 35.6 760
Tuần 7 Phôi thai hoàn thiện Tuần 27 36.6 875
Tuần 8 1.6 1 Tuần 28 37.6 1005
Tuần 9 2.3 2 Tuần 29 38.6 1153
Tuần 10 3.1 4 Tuần 30 39.9 1319
Tuần 11 4.1 7 Tuần 31 41.1 1502
Tuần 12 5.4 14 Tuần 32 42.4 1702
Tuần 13 7.4 23 Tuần 33 43.7 1918
Tuần 14 8.7 43 Tuần 34 45 2146
Tuần 15 10.1 70 Tuần 35 46.2 2383
Tuần 16 11.6 100 Tuần 36 47.4 2622
Tuần 17 13 140 Tuần 37 48.6 2859
Tuần 18 14.2 190 Tuần 38 49.8 3083
Tuần 19 15.3 240 Tuần 39 50.7 3288
Tuần 20 16.4 300 Tuần 40 51.2 3462

Chú ý:

  • Từ tuần 1 – tuần 20, chiều dài của thai nhi được tính từ đỉnh đầu tới mông.
  • Từ tuần 21 trở đi, chiều dài của thai nhi được tính từ đỉnh đầu tới chân.

Nếu kích thước em bé nhà bạn nhỏ hơn hoặc lớn hơn so với các mức trung bình này thì bạn hoàn toàn có thể an tâm. Hãy nhớ rằng, một em bé khỏe mạnh có thể nặng dưới 2.27kg hoặc hơn 4kg khi được sinh ra.

Cách tăng chiều cao chuẩn cho con khi còn là bào thai

Bắt đầu từ tuần mang thai thứ tư hoặc thứ sau, bạn nên đến các trung tâm y tế gần nhất một lần. Từ sau tuần 30 trở đi, hãy đến thăm khám hai đến ba tuần một lần. Song bạn cũng cần chú ý đến việc cung cấp dinh dưỡng và kiêng cử vừa tốt cho sức khỏe, vừa để con có thể tăng trưởng tốt về chiều dài, cân nặng. Dưới đây là những điều bạn cần lưu ý và cũng là cách tăng chiều cao cân nặng chuẩn khi con còn là bào thai.

Ba tháng đầu

  • Chú ý đến sức khỏe bản thân

Thăm khám ngay nếu có các dấu hiệu bất thường trên cơ thể như nghén nặng, đau bụng và ra máu, ra khí hư và ngứa âm đạo, tiểu buốt, tiểu rát.

  • Đầu tư dinh dưỡng trong từng bữa ăn

Trong giai đoạn này, bạn có thể ốm nghén, mệt mỏi và chán ăn nhưng hãy cố gắng để cơ thể con có đủ dinh dưỡng phát triển khỏe mạnh. Hãy nhớ:

– Ưu tiên các loại thực phẩm tươi, ăn nhiều rau xanh, thịt cá, trứng, sữa, các loại đậu,..

– Chú ý bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu như axit folic, canxi, sắt, protein.

  • Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm không tốt

– Kiêng các thực phẩm như đu đủ xanh, rau ngót, dứa,… các thực phẩm này có thể gây co thắt tử cung, thậm chí là sảy thai.

– Hạn chế các loại trái cây có tính nóng như nhãn, vải,… các loại đồ chua như dưa chua, măng muối, rau củ muối chua,…

– Hạn chế uống nước ngọt có ga, cà phê, đồ uống có cồn,…

3 tháng đầu tiên là giai đoạn rất quan trọng để em bé có thể bám chặt vào tử cung và phát triển toàn diện chiều cao cân nặng. Vậy nên bạn hãy chú ý nhiều đến sức khỏe của bản thân nhé.

Ba tháng giữa

  • Thăm khám sức khỏe định kỳ

– Cũng giống như 3 tháng đầu tiên, 3 tháng giữa thai kỳ bạn cũng cần chú ý đến việc kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Điều này giúp phát hiện sớm và loại bỏ nguy cơ bệnh tật cho thai nhi. 

– Bạn cũng nên thực hiện việc xét nghiệm Triple test ở tuần 22 để ngăn ngừa các dị tật thai nhi có thể mắc phải như não úng thủy, nứt đốt sống, tim bẩm sinh,…

– Chú ý đến sức khỏe răng miệng, bởi lẽ trong một số trường hợp, viêm nướu có thể phát triển thành nha chu, vi khuẩn từ máu đến tử cung có thể gây tình trạng sinh non.

– Cẩn thận mắc các bệnh vùng kín như viêm nhiễm đường tiết niệu, vỡ nội mạc tử cung,…

  • Tập các bài thể dục, kéo giãn cơ thể nhẹ nhàng

Tập thể dục vừa tốt cho bạn vừa giúp ích cho sức khỏe và sự phát triển thai nhi, đặc biệt là trí thông minh.

  • Chú ý đến chế độ dinh dưỡng là điều không thể thiếu

Ngoài những lưu ý về dinh dưỡng ở 3 tháng đầu, trong 3 tháng giữa, bạn nên:

– Ưu tiên 4 nhóm dưỡng chất cơ bản cho thai nhi gồm nhóm tinh bột (gạo, mì, khoai,…), nhóm đạm (thịt, cá, tôm, trứng,…), nhóm chất béo (dầu thực vật, hạt vừng,…) và nhóm vitamin – khoáng chất (rau xanh, trái cây).

>> Xem thêm: Lưu ý một số thực phẩm hạn chế phát triển chiều cao của trẻ

Ăn uống lành mạnh giúp cơ thể trẻ nhận được đầy đủ dinh dưỡng để phát triển toàn diện
Ăn uống lành mạnh giúp cơ thể trẻ nhận được đầy đủ dinh dưỡng để phát triển toàn diện.

– Đặc biệt bổ sung Canxi để để phát triển hệ xương, omega-3 và vitamin A để bảo vệ thần kinh và phát triển nội tạng.

– Tránh một số thực phẩm cà phê, hạn chế thực phẩm nhiều đường, thành phần sodium glutamate.

Ba tháng cuối

Trong ba tháng cuối thai kỳ, bạn nên thăm khám sức khỏe thai nhi thường xuyên và đặc biệt chú ý việc tiêm ngừa các vacxin cần thiết để ngăn ngừa bệnh cho con.

  • Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi

Tam cá nguyệt thứ ba là thời điểm quan trọng, bạn cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng để thai nhi phát triển trí não cũng như đạt mức chiều cao cân nặng chuẩn.

– Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng như 2 giai đoạn trước, đặc biệt là sắt, canxi, magie, kẽm và các loại vitamin (A, C, E, D,..).

– Đảm bảo cung cấp đủ lượng nước khuyến nghị mỗi ngày cho cơ thể

  • Giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, tránh căng thẳng
  • Vận động cơ thể bằng việc đi bộ, bơi lội hoặc các bài tập kéo giãn cơ thể
Quan tâm đến sức khỏe thai kỳ, bổ sung dinh dưỡng, vận động cơ thể và xây dựng lối sống lành mạnh vừa là cách tăng chiều cao chuẩn cho con khi còn là bào thai vừa giúp bạn giữ được sức khỏe trong giai đoạn này. 

Lưu ý theo dõi chiều cao cân nặng cho trẻ theo định kỳ

Sự phát triển chiều cao cân nặng trong từng giai đoạn mang tính chất thúc đẩy lẫn nhau. bằng cách theo dõi chiều cao cân nặng theo định kỳ, bạn có thể biết được mình có phát triển với tốc độ chuẩn hay không, liệu có thấp hơn hay cao hơn những người cùng tuổi khác.

Để bạn tiện theo dõi, Ketnoiyeuthuong đã tổng hợp chiều cao cân nặng chuẩn cho trẻ, chia thành 3 giai đoạn:

  • Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho  trẻ 0 đến 12 tháng
  • Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho trẻ 1 đến 10 tuổi
  • Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho trẻ 11 đến 20 tuổi

Hãy nhớ rằng, các con số này chỉ mang tính chất tương đối. Chiều cao và cân nặng thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút so với mức trung bình. Do đó, bạn hoàn toàn có thể yên tâm nếu chưa đạt được các chỉ số chuẩn này (nhưng cũng đừng để khoảng cách quá lớn nhé!).

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho trẻ 0 đến 12 tháng

Thời điểm NAM NỮ
Chiều cao (cm) Cân nặng (kg) Chiều cao (cm) Cân nặng (kg)
Mới sinh 49.9 3.3 49.1 3.2
1 tháng 54.7 4.5 53.7 4.2
2 tháng 58.4 5.6 57.1 5.1
3 tháng 61.4 6.4 59.8 5.8
4 tháng 63.9 7 62.1 6.4
5 tháng 65.9 7.5 64 6.9
6 tháng 67.6 7.9 65.7 7.3
7 tháng 69.2 8.3 67.3 7.6
8 tháng 70.6 8.6 68.7 7.9
9 tháng 72 8.9 70.1 8.2
10 tháng 73.3 9.2 71.5 8.5
11 tháng 74.5 9.4 72.8 8.7
12 tháng 75.7 9.6 74 8.9

Chiều cao cân nặng của trẻ đạt chuẩn trong giai đoạn này phản ánh sự phát triển khỏe mạnh và đi đúng hướng của trẻ. Ngoài 2 chỉ số chiều cao – cân nặng, trẻ dưới 24 tháng tuổi còn được đo chu vi vòng đầu để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của bộ não.

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho trẻ 1 đến 10 tuổi

Từ 1 tuổi trở đi, trẻ sẽ phát triển với tốc độ khác nhau. Do đó, chiều cao cân nặng chuẩn có sự khác biệt giữa những trẻ cùng tuổi là điều bình thường. Quan trọng là trẻ vẫn phát triển ổn định.

Thời điểm NAM NỮ
Chiều cao (cm) Cân nặng (kg) Chiều cao (cm) Cân nặng (kg)
1 tuổi 75.7 9.6 74 8.9
2 tuổi 86.8 12.5 85.5 12
3 tuổi 95.2 14.0 94.0 14.2
4 tuổi 103.3 16.3 102.7 15.4
5 tuổi 110 18.4 110 17.9
6 tuổi 116 20.6 115.4 19.9
7 tuổi 121.7 22.9 120.8 22.4
8 tuổi 127.3 25.6 126.6 25.8
9 tuổi 133.3 28.6 132.5 28.1
10 tuổi 138.4 32.0 138.6 31.9

Từ 5 tuổi trở đi, bạn nên tập cho trẻ những thói quen về bữa ăn, vận động cơ thể và sinh hoạt, nghỉ ngơi đúng giờ giấc. Thiết lập lối sống lành mạnh ngay từ khi còn nhỏ không chỉ là cách tăng chiều cao khoa học mà còn giúp trẻ tối ưu được khả năng phát triển vượt bậc trong giai đoạn dậy thì tiếp theo.

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho trẻ 11 đến 20 tuổi

Trong giai đoạn này, chiều cao cân nặng của trẻ sẽ phát triển rất mạnh mẽ. Nếu có chế độ dinh dưỡng hợp lý, kết hợp với việc vận động và sinh hoạt điều độ, mỗi năm trẻ có thể tăng từ 7 – 10cm.

Thời điểm NAM NỮ
Chiều cao (cm) Cân nặng (kg) Chiều cao (cm) Cân nặng (kg)
11 tuổi 143.5 35.6 144.8 36.9
12 tuổi 149.7 39.9 151.5 41.5
13 tuổi 156.2 45.3 157.1 45.8
14 tuổi 163.8 50.8 160.4 47.6
15 tuổi 170.1 56.0 162.1 52.1
16 tuổi 173.4 60.8 162.7 53.5
17 tuổi 175.2 64.4 163.4 54.4
18 tuổi 176.1 66.9 163.7 56.7
19 tuổi 176.5 68.9 164 57.1
20 tuổi 177 70.3 164.2 58

Từ thời kỳ cuối giai đoạn dậy thì, các lớp sụn đầu xương đang dần cốt hóa, khi đã đóng hoàn toàn thì chiều cao sẽ rất khó tăng thêm. Đó cũng là lý do tại sao từ 20 tuổi trở đi, việc cải thiện chiều cao rất ít khi đạt được kết quả tốt.

Cách tính chiều cao cân nặng chuẩn BMI cho mọi lứa tuổi

Công thức tính chiều cao cân nặng chuẩn BMI (chỉ số khối cơ thể) giúp mọi người xác định chiều cao cân nặng của bản thân đã tương xứng với nhau hay chưa, liệu có đang thừa cân hay thiếu cân hay không. Điều này có sự ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng phát triển chiều cao.

Công thức tính BMI rất đơn giản: BMI = Cân nặng / (Chiều cao x Chiều cao). Trong đó, cân nặng được tính bằng kg và chiều cao được tính bằng mét (m). Khi chỉ số BMI của bạn nằm trong khoảng 18.5 – 24.9 thì được xem là chuẩn.

Vậy khi BMI của bạn thấp hơn 18.5 hoặc cao hơn 24.9 thì có ảnh hưởng gì hay không?

Vượt chỉ số chuẩn BMI

Dựa vào công thức tính BMI phía trên, nếu kết quả nhận được cao hơn 24.9 thì có nghĩa là bạn đã vượt chỉ số chuẩn BMI. Kết quả được phản ánh qua các mốc BMI như sau:

  • Từ 25 – 29.9: Thừa cân
  • Trên 30 – 36: Béo phì cấp độ 1
  • Từ 35 – 40: Béo phì cấp độ 2
  • Trên 40: Béo phì mức báo động
Mức BMI trên 24.9 cảnh báo bạn đang thừa cân và có nguy cơ béo phì
Mức BMI trên 24.9 cảnh báo bạn đang thừa cân và có nguy cơ béo phì

Các mốc BMI đều phản ánh rằng bạn đang thừa cân, thậm chí có nguy cơ béo phì. Và bạn biết đấy, béo phì có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chiều cao bằng cách gây áp lực lên đầu xương, cơ thể rất dễ mắc bệnh và quan trọng là có thể rút ngắn thời gian dậy thì – giai đoạn phát triển vượt bậc chiều dài của xương.

Hãy thay đổi lối sống, bắt đầu từ việc ăn uống điều độ và tập thể dục để cải thiện vóc dáng và ngăn ngừa những căn bệnh có thể xuất phát từ lượng mỡ thừa trong cơ thể.

Thấp hơn chỉ số chuẩn BMI

Nếu BMI của bạn thấp hơn chỉ số chuẩn, tức là thấp hơn 18.5, điều này có nghĩa là bạn đang bị thiếu cân. Tương tự như thừa cân, thiếu cân có thể gây ra một số vấn đề về sức khỏe như bệnh loãng xương, thiếu máu, hệ miễn dịch suy yếu, đặc biệt là tăng trưởng chậm hoặc suy giảm.

Cải thiện chế độ ăn uống, tăng cường các thực phẩm lành mạnh, giàu dinh trưởng như trái cây, rau củ quả, thịt cá là những cách đầu tiên cần được thực hiện để điều chỉnh cân nặng đạt mức phù hợp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ qua các giai đoạn. Đó cũng là lý do tại sao bạn cần xây dựng cho trẻ một lối sống lành mạnh hơn là chỉ tập trung vào một trong các yếu tố như bữa ăn, vận động hoặc sinh hoạt.

  • Dinh dưỡng khi mang thai

Từ tháng thứ 4 trở đi, hệ xương của thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển. Để quá trình tạo xương và phát triển xương diễn ra thuận lợi cũng như tạo điều kiện cho trẻ phát triển chiều cao, bạn cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, tránh căng thẳng.

  • Di truyền

Di truyền là một phần quan trọng trong quá trình tăng trưởng chiều cao của con người. Tuy nhiên gia đình không cao, không có nghĩa là con cũng thấp bé, nhẹ cân!

Gen không quyết định hoàn toàn sự phát triển chiều cao của trẻ
Gen không quyết định hoàn toàn sự phát triển chiều cao của trẻ
  • Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng vô cùng quan trọng đối với quá trình tăng trưởng. Chế độ ăn uống không hợp lý là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tật, thấp còi hoặc béo phì, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng chiều cao cân nặng của trẻ.

  • Tập thể dục

Tập thể dục thường xuyên khiến các khớp trở nên linh hoạt, giúp cơ vai, cơ chân được kéo căng, hỗ trợ tăng trưởng chiều cao nhanh chóng và hiệu quả.

  • Ngủ

Việc sản xuất hormone tăng trưởng hiệu quả nhất vào ban đêm, từ 23 giờ đến 1 giờ sáng hôm sau. Vì vậy, giấc ngủ có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tăng trưởng chiều cao của trẻ.

  • Môi trường sống

Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng những đứa trẻ sống trong môi trường ô nhiễm hoặc phải chịu đựng cuộc sống vất vả sẽ thấp hơn những đứa trẻ sống trong môi trường lành mạnh, thoải mái.

Chiều cao cân nặng chuẩn của người Việt Nam

Theo thống kê của Viện dinh dưỡng quốc gia được công bố vào năm 2020, chiều cao trung bình của người Việt Nam hiện nay là 168.1cm đối với nam và 156.2cm đối với nữ. 

So với 10 năm trước, chiều cao cân nặng chuẩn của người Việt đã có bước thay đổi tích cực nhưng chưa thật sự “khởi sắc”. Hiện tại thì chúng ta vẫn đang nằm trong top những nước có chiều cao trung bình thấp nhất thế giới.

Với chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên cùng với ý thức của các thế hệ trẻ về ngoại hình (chiều cao cân nặng chuẩn) ngày càng tăng, hứa hẹn chiều cao trung bình của nam và nữ ở nước ta sẽ tiếp tục tăng lên và có bước nhảy “ngoạn mục” trong tương lai gần.

Học hỏi cách tăng chiều cao của người Nhật

Người Nhật Bản từng chỉ đạt mức chiều cao chuẩn là 1m50 đối với nam và 1m49 đối với nữ. Thế nhưng ở hiện tại, chiều cao của họ đã ở top đầu khu vực châu Á. Bạn hoàn toàn có thể học hỏi cách tăng chiều cao của người Nhật sau đây:

  • Đầu tư vào chế độ dinh dưỡng

Người Nhật rất quan tâm đến bữa ăn hàng ngày ngay từ khi con trẻ còn là bào thai. Ngoài việc ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm tươi, đúng mùa, người nhật còn rất chú trọng vào bữa ăn sáng, đa dạng các dưỡng chất và quan trọng là không ép con ăn.

  • Vận động cơ thể ngay khi có thời gian

Trẻ em Nhật Bản được khuyến khích vận động cơ thể mỗi ngày, chẳng hạn như đi học bộ hoặc đạp xe. Trong trường học có các câu lạc bộ thể thao và đặc biệt đất nước này cũng chú trọng việc tổ chức các cuộc thi chạy, bóng rổ, bóng chuyền trên toàn quốc.

Các câu lạc bộ thể thao trong trường học ở Nhật rất phát triển
Các câu lạc bộ thể thao trong trường học ở Nhật rất phát triển
  • Thời gian sinh hoạt – nghỉ ngơi hợp lý

Chắc bạn đã từng nghe đến việc sử dụng thời gian của người Nhật. Trẻ em Nhật cũng được giáo dục điều này từ nhỏ, nhờ vậy rất ít khi thời gian ngủ bị “đánh cắp”.

  • Sử dụng sản phẩm chăm sóc sức khỏe

Ngoài Mỹ, Nhật Bản cũng là quốc gia rất nổi tiếng với các loại sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Nhờ sử dụng sản phẩm này, cơ thể trẻ luôn đảm bảo có đủ dinh dưỡng cho sự phát triển toàn diện.

Chiều cao cân nặng cân nặng đạt chuẩn theo độ tuổi là dấu hiệu đáng mừng, phản ánh sự phát triển liên tục của một cơ thể khỏe mạnh. Một lối sống khoa học với những thói quen lành mạnh trong ăn uống, tập luyện, sinh hoạt và nghỉ ngơi sẽ là cách hiệu quả nhất để bạn đạt được các chỉ số chuẩn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *