Trung bình 1 năm cao lên bao nhiêu cm

Tốc độ tăng trưởng chiều cao của một người sẽ khác nhau theo từng giai đoạn. Vậy trung bình 1 năm cao lên bao nhiêu cm? Hãy cùng kết nối yêu thương tìm hiểu trong bài viết này. Nắm được tốc độ tăng trưởng chiều cao theo độ tuổi, cha mẹ có thể điều chỉnh kế hoạch dinh dưỡng, vận động và sinh hoạt để giúp trẻ phát triển hết tiềm năng.

Chiều cao phát triển khác nhau theo từng giai đoạn

Giai đoạn 1000 ngày tuổi

1000 ngày đầu đời là giai đoạn quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh, đặc biệt là chiều cao. Thời điểm này, cha mẹ nên thiết lập một nền tảng vững chắc về sinh dưỡng để đảm bảo tốc độ tăng trưởng liên tục của trẻ.

Theo các chuyên gia chăm sóc sức khỏe, trong năm đầu tiên, chiều dài cơ thể của trẻ có thể đạt đến tốc độ 25,4cm. Đây là kết quả từ sự phát triển nhanh chóng của xương, cơ bắp và sự sự tăng lên của số lượng tế bào trong cơ thể. 

Chiều cao chuẩn trung bình trẻ 2 tuổi
Chiều cao chuẩn trung bình mà trẻ đạt được cuối năm tuổi thứ 2 là khoảng 75cm.

Trong năm tiếp theo, quá trình tăng trưởng chiều cao vẫn tiếp tục diễn ra nhưng chậm hơn, chỉ khoảng 10 – 13cm. Nếu trẻ khỏe mạnh và đạt được tốc độ tăng trưởng theo mốc chuẩn, chiều dài cơ thể khi này sẽ tăng khoảng 50% so với lúc mới sinh.

Từ 3 tuổi trở đi, tốc độ tăng trưởng chiều cao của trẻ dần về mức ổn định, khoảng 6cm mỗi năm. Song song đó, mật độ xương cũng bắt đầu tăng lên khoảng 1% mỗi năm. 

Yếu tố then chốt giúp trẻ đạt được chiều cao tối đa trong 1000 ngày tuổi chính là dinh dưỡng đầy đủ. Ngoài sữa mẹ, cần đa dạng các nguồn cung cấp dưỡng chất thiết yếu khác như đạm, vitamin, khoáng chất. Sự chăm sóc của cha mẹ trong giai đoạn này, có thể quyết định đến 60% khả năng phát triển của trẻ trong những độ tuổi tiếp theo.

Giai đoạn 3 – 9 tuổi

Trong giai đoạn này, trẻ sẽ tiếp tục trải qua quá trình tăng trưởng và phát triển chiều cao. Tuy nhiên, tốc độ sẽ có phần ổn định hơn so với giai đoạn trước. Trung bình mỗi năm trẻ sẽ tăng thêm 5 – 7,5cm. Khi trẻ lên 8 tuổi, kích thước, khối lượng và mật độ khoáng ở mỗi xương sẽ tăng lên khoảng 4% cho đến khi kết thúc giai đoạn dậy thì. 

Dinh dưỡng đầy đủ đặc biệt quan trọng, vì cơ thể cần có đủ chất dinh dưỡng để hỗ trợ tăng trưởng và phát triển. Hãy điều chỉnh khẩu phần ăn của trẻ luôn có đủ protein, carbohydrate, chất béo, vitamin và khoáng chất. Đừng quên khuyến khích trẻ tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe xương và phát triển cơ bắp, tạo điều kiện để chiều cao tăng trưởng tốt hơn.

Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần dành sự quan tâm đến sức khỏe tổng thể của trẻ. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ là cách tối ưu để theo dõi sự tăng trưởng và phát triển. Nếu có bất kỳ lo ngại nào về tốc độ tăng trưởng, hãy gặp chuyên gia y tế ngay lập tức.

Giai đoạn dậy thì 10 – 17 tuổi

Giai đoạn dậy thì của trẻ đặc trưng bởi sự phát triển vượt trội của khung xương, cơ bắp và chức năng sinh dục. Đây được xem là “giai đoạn vàng” tăng trưởng, vì cơ thể có đủ tiềm năng để khắc phục những thiếu sót về ngoại hình trong khoảng thời gian trước đó. Nó cũng đóng vai trò quyết định 23% chiều cao của trẻ khi đạt độ tuổi trưởng thành. 

Chiều cao của bạn có thể tăng thêm 10 - 15cm mỗi năm ở giai đoạn dậy thì
Chiều cao của bạn có thể tăng thêm 10 – 15cm mỗi năm ở giai đoạn dậy thì.

Sự tích lũy khối lượng xương cùng hoạt động mạnh mẽ của hormone tăng trưởng, hormone sinh dục đã góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển chiều dài xương trong giai đoạn này. Nếu được chăm lo đầy đủ về các yếu tố ảnh hưởng thì trẻ có thể cao thêm 10 cm mỗi năm. Trong đó, trẻ có thể trải qua 2 năm tăng trưởng vượt bậc với mức tăng tối đa là 15cm/năm. Mức tăng này sẽ giảm dần ở bé gái từ tuổi 15 và bé trai từ tuổi 17. Tuy nhiên cha mẹ cần lưu ý, thời gian dậy thì và mức độ tăng trưởng sẽ khác nhau ở mỗi trẻ.

Chế độ dinh dưỡng đa dạng chính là chìa khóa để trẻ đạt tốc độ tăng trưởng tối đa trong giai đoạn này. Hãy chú trọng bổ sung canxi, protein, vitamin D, kẽm,… Hạn chế dùng các loại thức ăn kém lành mạnh như đồ chiên rán, thức uống nhiều đường. 

Đặc biệt, không tự ý bổ sung hormone tăng trưởng dưới bất kỳ dạng nào nếu không có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Chỉ bằng cách tập thể dục hàng ngày và ngủ trước 11 giờ đêm, trẻ đã có thể đạt được hàm lượng tối đa của nội tiết này.

Xem thêm: Cách tăng chiều cao tuổi dậy thì

Giai đoạn trưởng thành

Phần lớn người trưởng thành đã ngừng phát triển chiều cao do sự cốt hóa hoàn toàn của các mô sụn thành xương. Tuy nhiên, cũng có một số ít trường hợp chiều cao tăng thêm khoảng 1 – 2cm/năm sau tuổi 20.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến chiều cao trong giai đoạn trưởng thành chính là tư thế. Một tư thế sai có thể khiến trẻ trông thấp hơn so với thực tế. Ngược lại, tư thế tốt có thể góp phần “ăn gian” chiều cao. Bên cạnh đó, mật độ xương cũng là yếu tố có thể ảnh hưởng đến chiều cao khi trưởng thành. Khi con người già đi, xương sẽ kém đặc hơn và có thể bắt đầu co lại, chiều cao cơ thể cũng giảm đi. 

Nên tập trung phát triển chiều cao ở giai đoạn nào?

Dựa trên những thông tin nêu trên, thời thơ ấu và dậy thì chính là hai giai đoạn mà cha mẹ nên tập trung phát triển chiều cao cho trẻ. Quá trình tăng trưởng trong thời điểm này rất nhanh chóng và mạnh mẽ, tận dụng được “thời kỳ vàng” sẽ giúp trẻ cao hết tiềm năng. Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng, ngủ đủ giấc và hoạt động thể chất thường xuyên sẽ giúp trẻ đạt được mức tăng trưởng tối đa của độ tuổi.

Điều đáng nói là trong quá khứ, phần lớn cha mẹ Việt trong chưa hiểu rõ và nắm bắt được điều này. Sự chăm chút về dinh dưỡng, thói quen vận động, sinh hoạt cũng mang đến tác động không hề nhỏ. Bởi lẽ, tính từ lúc còn là bào thai đến khi bước sang tuổi thứ 4, xuất phát điểm của mỗi trẻ em trên thế giới là như nhau (đạt chiều dài khoảng 50cm). 

Hiện nay, dù chiều cao của thế hệ trẻ Việt vẫn chưa phải là lý tưởng nhưng đã có chuyển biến đáng kể so với 10 năm trước. Hầu hết cha mẹ đều đã nhận thức được tầm quan trọng của chiều cao. Từ đó áp dụng những phương pháp chăm sóc sức khỏe khoa học và mang lại hiệu quả tăng trưởng tầm vóc vượt trội.

duy trì chế độ dinh dưỡng
Nắm bắt giai đoạn dậy thì, duy trì chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp chiều cao tăng trưởng tối đa.

Link đặt mua sữa bột tăng chiều cao NuBest Tall

Chiều cao cân nặng trung bình theo từng độ tuổi

Chiều cao, cân nặng là hai chỉ số đi liền với nhau tạo nên một cơ thể cân đối. Như đã nói, ở mỗi độ tuổi, tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng cũng sẽ thay đổi. Bằng cách nắm được số đo, cha mẹ có thể xác định được trẻ đang phát triển trung bình, nhanh hay chậm, từ đó có cách điều chỉnh dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt phù hợp hơn cho trẻ.

Chiều cao cân nặng trung bình theo từng độ tuổi của nam

1 tuổi:

  • Chiều cao: 76,1cm
  • Cân nặng: 10,6kg

2 tuổi:

  • Chiều cao: 87,6cm
  • Cân nặng: 12,4kg

3 tuổi:

  • Chiều cao: 96,4cm
  • Cân nặng: 14,2kg

4 tuổi:

  • Chiều cao: 103,8cm
  • Cân nặng: 16 kg

5 tuổi:

  • Chiều cao: 110,9cm
  • Cân nặng: 18,2kg

6 tuổi:

  • Chiều cao: 117,5cm
  • Cân nặng: 20,1kg

7 tuổi:

  • Chiều cao: 123,9cm
  • Cân nặng: 22,1kg

8 tuổi:

  • Chiều cao: 130 cm
  • Cân nặng: 24,1kg

9 tuổi:

  • Chiều cao: 135,9cm
  • Cân nặng: 28,1kg

10 tuổi:

  • Chiều cao: 141,6cm
  • Cân nặng: 32,2kg

11 tuổi:

  • Chiều cao: 147 cm
  • Cân nặng: 36,7kg

12 tuổi:

  • Chiều cao: 152,4cm
  • Cân nặng: 41,7kg

13 tuổi:

  • Chiều cao: 157,2cm
  • Cân nặng: 47,2kg

14 tuổi:

  • Chiều cao: 162 cm
  • Cân nặng: 53,3kg

15 tuổi:

  • Chiều cao: 166,4cm
  • Cân nặng: 58,9kg

16 tuổi:

  • Chiều cao: 171 cm
  • Cân nặng: 64,9kg

17 tuổi:

  • Chiều cao: 175,2 cm
  • Cân nặng: 70,8kg

18 tuổi:

  • Chiều cao: 178 cm
  • Cân nặng: 75,6kg

19 tuổi:

  • Chiều cao: 179,4cm
  • Cân nặng: 78,4kg

20 tuổi:

  • Chiều cao: 180,1cm
  • Cân nặng: 79,8kg

Nam giới sở hữu chiều cao 180cm là vô cùng lý tưởng. Đây cũng là mục tiêu mà thế hệ nam giới sinh từ năm 2000 phấn đấu đạt được trong tương lai. Hiện nay, chiều cao của nam giới Việt là 168,1cm.

Chiều cao cân nặng trung bình theo từng độ tuổi của nữ

1 tuổi:

  • Chiều cao: 75,8cm
  • Cân nặng: 10,3kg

2 tuổi:

  • Chiều cao: 86,7cm
  • Cân nặng: 12,3kg

3 tuổi:

  • Chiều cao: 95,7cm
  • Cân nặng: 14,2kg

4 tuổi:

  • Chiều cao: 103cm
  • Cân nặng: 16,2kg

5 tuổi:

  • Chiều cao: 109,5 cm
  • Cân nặng: 18,6kg

6 tuổi:

  • Chiều cao: 116 cm
  • Cân nặng: 21,1kg

7 tuổi:

  • Chiều cao: 122,1 cm
  • Cân nặng: 23,6kg

8 tuổi:

  • Chiều cao: 127,9cm
  • Cân nặng: 26,1kg

9 tuổi:

  • Chiều cao: 133,4cm
  • Cân nặng: 29,2kg

10 tuổi:

  • Chiều cao: 138,4cm
  • Cân nặng: 32,5kg

11 tuổi:

  • Chiều cao: 143,4cm
  • Cân nặng: 36,2kg

12 tuổi:

  • Chiều cao: 148cm
  • Cân nặng: 40,2kg

13 tuổi:

  • Chiều cao: 152,2cm
  • Cân nặng: 45 kg

14 tuổi:

  • Chiều cao: 156 cm
  • Cân nặng: 50 kg

15 tuổi:

  • Chiều cao: 159,5 cm
  • Cân nặng: 54,5kg

16 tuổi:

  • Chiều cao: 162 cm
  • Cân nặng: 58,3kg

17 tuổi:

  • Chiều cao: 163,8cm
  • Cân nặng: 61,2kg

18 tuổi:

  • Chiều cao: 164,9 cm
  • Cân nặng: 63,4kg

19 tuổi:

  • Chiều cao: 165,4cm
  • Cân nặng: 64,4kg

20 tuổi:

  • Chiều cao: 165,6cm
  • Cân nặng: 65 kg

Nữ giới vốn không gặp nhiều áp lực chiều cao như nam. Tuy nhiên, sở hữu chiều cao lý tưởng sẽ tạo ra nhiều cơ hội để bạn nữ được thể hiện bản thân hơn. Hiện nay, chiều cao của nữ giới Việt là 156,2cm và sẽ sớm đạt mức 165,6cm trong thời gian tiếp theo.

Chăm sóc chiều cao cho con trẻ là một quá trình đòi hỏi sự hiểu biết và khéo léo của cha mẹ. Trong đó, nắm được mức tăng trung bình mỗi năm và chiều cao cân nặng chuẩn theo từng độ tuổi là rất quan trọng. Qua bài viết này, Kết nối yêu thương hy vọng cha mẹ sẽ có thêm kinh nghiệm giúp con yêu chinh phục chiều cao lý tưởng. Đừng quên theo dõi trang mỗi ngày để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đinh Thị Hồng Hà.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    icon-tuvan
    TƯ VẤN
    TĂNG CHIỀU CAO