Loading...

Chiều cao chuẩn theo từng độ tuổi mà bạn cần nhớ

Không biết con mình có đạt được mức cân nặng, chiều cao chuẩn so với trẻ cùng độ tuổi hay thấp hơn là điều mà các bậc phụ huynh luôn quan tâm. Để giải đáp cho những thắc mắc đó, bài viết này sẽ gửi tới cha mẹ bảng đo chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ em Việt Nam kết hợp với biểu đồ tăng trưởng.

Đây là nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Trung tâm kiểm soát phòng ngừa bệnh tật (CDC). Thông qua đó, các bậc phụ huynh sẽ biết được chiều cao và cân nặng chuẩn của trẻ theo từng độ tuổi, để từ đó có phương pháp khắc phục cho từng trường hợp, cần phải thay đổi khẩu phần ăn, chế độ dinh dưỡng ra sao, vận động – nghỉ ngơi thế nào cho hợp lý.

Tại sao cần theo dõi chiều cao chuẩn theo từng độ tuổi

Việc theo dõi chiều cao cân nặng của trẻ sẽ giúp phụ huynh đánh giá tổng quát về tình hình phát triển thể chất của trẻ theo từng độ tuổi. Thông qua việc quan sát và thu thập các chỉ số về chiều cao, cân nặng, tỉ lệ cân nặng – chiều cao và chỉ số khối cơ thể chúng ta có thể dễ dàng đánh giá được trẻ có nhịp độ tăng trưởng lành mạnh hay không.

chieu-cao-can-nang-chuan-theo-do-tuoi

Mỗi tháng vào một ngày cố định mẹ cân và đo chiều cao và cân nặng của bé xong dò theo bảng chiều cao chuẩn tương ứng với số tuổi của trẻ. Nếu trẻ có chỉ số tương đương hoặc cao hơn mức chiều cao chuẩn chứng tỏ trẻ đang tăng trưởng tốt và lành mạnh. Ngược lại, nếu chỉ số chiều cao và cân nặng của trẻ thấp hơn, chứng tỏ trẻ đang rơi vào tình trạng còi xương, suy dinh dưỡng…

Phụ huynh cần có những biện pháp cải thiện kịp thời để trẻ có thể bắt kịp đà tăng trưởng.

Công thức tính chiều cao chuẩn

cong-thuc-tinh-chieu-cao-chuan-theo-do-tuoi

Dùng cách tính chiều cao của trẻ khi trưởng thành sẽ giúp các bậc phụ huynh biết được con mình có thể đạt đến chiều cao bao nhiêu. Kết quả của cách tính sẽ cho bạn con số trung bình về chiều cao của trẻ trong tương lai.

Như vậy, nếu ước lượng trước được mức chiều cao dự kiến của con khi lớn lên, cha mẹ sẽ có sự chuẩn bị trước và áp dụng hợp lý các biện pháp khác nhau để giúp trẻ đạt chiều cao tốt nhất.

Dưới đây là công thức tính chiều cao chuẩn mà các bậc phụ huynh có thể áp dụng.

Công thức dựa vào chiều cao của cha mẹ:

Cách tính này chia theo bé trai và bé gái riêng, bằng cách cộng thêm vào hoặc trừ bớt đi 5 inch (tương đương khoảng 12,7cm) vào tổng chiều cao của bố mẹ sau đó lấy trung bình.

  • Chiều cao của bé trai = [(Chiều cao của bố + Chiều cao của mẹ) + 13 cm] / 2
  • Chiều cao của bé gái = [(Chiều cao của bố + Chiều cao của mẹ) – 13 cm] / 2

Kết quả thu được là con số trung bình. Theo đó, trẻ có thể thấp hơn hoặc cao hơn mức này 5 cm.

Công thức dựa vào số đo chiều cao của trẻ khi mới sinh

  • Đối với bé trai: Chiều cao tương lai = chiều cao khi sinh (mm) : 0.2949
  • Đối với bé gái: Chiều cao tương lai = chiều cao khi mới sinh (mm) : 0.3109

Kết quả thu được là con số trung bình. Theo đó, trẻ có thể thấp hơn hoặc cao hơn mức này 5cm. Nên nhớ, công thức này chỉ áp dụng cho những trẻ sinh đủ tháng, chiều cao lúc mới sinh càng đo chính xác thì kết quả thu được từ công thức này sẽ càng chính xác hơn.

Công thức dựa vào chiều cao của trẻ khi được 2 tuổi

Cách tính này vô cùng đơn giản nhưng kết quả cho được tương đối chính xác. Để biết chiều cao trong tương lai của trẻ, phụ huynh chỉ cần dùng chiều cao lúc con tròn 2 tuổi đem nhân với 2 là được.

Công thức dựa vào chiều cao của trẻ khi được 3 tuổi

  • Chiều cao bé trai = chiều cao lúc 3 tuổi × 0.545 + chiều cao trung bình của bố mẹ × 0.544 + 37.69(cm)
  • Chiều cao bé gái = chiều cao lúc 3 tuổi × 0.545 + chiều cao trung bình của bố mẹ × 0.544 + 25.63 (cm).

Bảng chiều cao chuẩn cho mọi độ tuổi

Chiều cao chuẩn cho trẻ sơ sinh

Trong những năm đầu tiên, chiều cao của trẻ sẽ tăng trưởng rất nhanh trung bình 2,5cm/tháng trong 6 tháng đầu, khoảng 1,5cm/ tháng ở 6 tháng tiếp theo.

Đối với bé trai và bé gái có tiêu chuẩn chiều cao khác nhau, các bậc phụ huynh cần quan sát và theo dõi chiều cao của bé từ khi sinh ra tới khi 12 tháng. Dưới đây là bảng chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh chuẩn theo từng tháng:

Bảng chỉ số chiều cao chuẩn của bé gái từ 0 đến 12 tháng tuổi:

Chiều cao (cm)
ThángGiới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
045.449.152.9
149.853.757.6
253.057.161.1
355.659.864.0
457.862.166.4
559.664.068.5
661.265.770.3
762.767.371.9
864.068.773.5
965.370.175.0
1066.571.576.4
1167.772.877.8
1268.974.079.2

Bảng chỉ số chiều cao chuẩn của bé trai từ 0 đến 12 tháng:

Chiều cao (cm)
ThángGiới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
046.347.949.9
151.152.754.7
254.756.458.4
357.659.361.4
460.061.763.9
561.963.765.9
663.665.467.6
765.166.969.2
866.568.370.6
967.769.672.0
1069.070.973.3
1170.272.174.5
1271.373.375.7

Chiều cao chuẩn cho trẻ từ 0 – 5 tuổi

Bảng chiều cao chuẩn của bé gái:

ThángChiều cao
Giới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
Bé gái từ 0 -12 tháng
045.449.152.9
149.853.757.6
253.057.161.1
355.659.864.0
457.862.166.4
559.664.068.5
661.265.770.3
762.767.371.9
864.068.773.5
965.370.175.0
1066.571.576.4
1167.772.877.8
1268.974.079.2
Bé gái từ 13 – 24 tháng
1370.075.280.5
1471.076.481.7
1572.077.583.0
1673.078.684.2
1774.079.785.4
1874.980.786.5
1975.881.787.6
2076.782.788.7
2177.583.789.8
2278.484.690.8
2379.285.591.9
2480.086.492.9
Bé gái từ 2 – 5 tuổi
3083.690.797.7
3687.495.1102.7
4290.999.0107.2
4894.1102.7111.3
5497.1106.2115.2
6099.9109.4118.9

Bảng chiều cao chuẩn của bé trai:

ThángChiều cao
Giới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
Bé trai từ 0 -12 tháng
046.347.949.9
151.152.754.7
254.756.458.4
357.659.361.4
460.061.763.9
561.963.765.9
663.665.467.6
765.166.969.2
866.568.370.6
967.769.672.0
1069.070.973.3
1170.272.174.5
1271.373.375.7
Bé trai từ 13 – 24 tháng
1372.474.476.9
1473.475.578.0
1574.476.579.1
1675.477.580.2
1776.378.581.2
1877.279.582.3
1978.180.483.2
2078.981.384.2
2179.782.285.1
2280.583.086.0
2381.383.886.9
2482.184.687.8
Bé trai từ 2 – 5 tuổi
3085.588.491.9
3689.192.296.1
4292.495.799.9
4895.499.0103.3
5498.4102.1106.7
60101.2105.2110.0

Chiều cao chuẩn cho trẻ từ  5 – 10 tuổi

Bảng chiều cao chuẩn của bé gái:

TuổiChiều cao
Giới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
2, 583.690.797.7
387.495.1102.7
3,590.999.0107.2
494.1102.7111.3
4,597.1106.2115.2
599.9109.4118.9
5,5102.3112.2122.0
6104.9115.1125.4
6,5107.4118.0128.6
7109.9120.8131.7
7,5112.4123.7134.9
8115.0126.6138.2
8,5117.6129.5141.4
9120.3132.5144.7
9,5123.0135.5148.1
10125.8138.6151.4

Bảng chiều cao chuẩn của bé trai:

TuổiChiều cao
Giới hạn dướiBình thườngGiới hạn trên
2, 585.191.998.7
388.796.1103.5
3,591.999.9107.8
494.9103.3111.7
4,597.8106.7115.5
5100.7110.0119.2
5,5103.4112.9122.4
6106.1116.0125.8
6,5108.7118.9129.1
7111.2121.7132.3
7,5113.6124.5135.5
8116.0127.3138.6
8,5118.3129.9141.6
9120.5132.6144.6
9,5122.8135.2147.6
10125.0137.8150.5

Chiều cao chuẩn cho trẻ từ 10 -18 tuổi

Bé traiTuổiBé gái
Chiều cao (cm)Cân nặng (kg)Chiều cao (cm)Cân nặng (kg)
138.43210138.431.9
143.535.61114436.9
149.139.912149.841.5
156.245.313156.745.8
163.550.814158.747.6
170.156.015159.752.1
173.460.816162.553.5
175.264.417162.554.4
175.766.91816356.7

Như vậy, dựa vào bảng chiều cao và cân nặng của trẻ theo từng độ tuổi các mẹ có thể phát hiện được những bất thường trong quá trình phát triển của con mình, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

Yếu tố quyết định đến chiều cao chuẩn của mỗi người

Kết quả từ các nghiên cứu gần đây cho thấy, yếu tố di truyền đóng góp 23% đối với quá trình phát triển chiều cao, 32% là yếu tố dinh dưỡng, 20% yếu tố vận động, 25% còn lại phụ thuộc vào giấc ngủ, môi trường sống… Nếu bố mẹ không may sở hữu gen thấp lùn thì con vẫn hoàn toàn có thể đạt chiều cao chuẩn nếu biết cách xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, vận động – nghỉ ngơi khoa học.

Dinh dưỡng

dinh-duong-giup-dat-chieu-cao-chuan

Có thể thấy, trong các yếu tố quyết định đến chiều cao thì dinh dưỡng đóng vai trò là yếu tố quan trọng nhất. Để giúp trẻ sở hữu mức chiều cao tối ưu, phụ huynh cần đảm bảo cho trẻ một chế độ dinh dưỡng cân bằng và hợp lý. Một bữa ăn lành mạnh cần kết hợp đủ 4 nhóm thực phẩm bao gồm đạm, đường bột, chất béo, vitamin cùng khoáng chất. Khi trẻ được cung cấp đủ lượng dinh dưỡng cần thiết sẽ tạo điều kiện giúp chiều cao phát triển hiệu quả, đồng thời tăng cường sức khỏe, sự dẻo dai cho cơ thể.

Vận động

van-dong-giup-dat-chieu-cao-chuan

Khi trẻ thường xuyên vận động thể thao sẽ giúp khung xương được chắc khỏe và phát triển hài hòa. Để kích thích sự đàn hồi, co giãn và lớn mạnh của khung xương cha mẹ nên khuyến khích con rèn luyện các môn thể thao như bóng rổ, bơi lội, đạp xe, nhảy dây. Đây là các môn thể thao không chỉ giúp trẻ khỏe mạnh mà còn “nối dài” thêm chiều cao cực kì hiệu quả.

Giấc ngủ

giac-ngu-giup-dat-duoc-chieu-cao-chuan

Việc tăng trưởng chiều cao và giấc ngủ có mối quan hệ mật thiết với với giấc ngủ. Khi ngủ, cơ thể trẻ sẽ tiết ra lượng hormone tăng trưởng nhiều gấp 4 lần so với thời điểm ban ngày. Nếu trẻ không ngủ đúng giờ sẽ bỏ lỡ quãng thời gian hormone tăng trưởng tiết ra nhiều nhất điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tăng trưởng chiều cao của trẻ.

Hi vọng qua bài viết của Ketnoiyeuthuong.vn, các bậc phụ huynh có thể theo dõi được sự tăng trưởng chiều cao của trẻ phù hợp với từng giai đoạn. Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích với bạn nhé! Nếu có thắc mắc gì, hoặc bạn biết những thông tin hay hơn đừng ngần ngại chia sẻ bằng cách comment.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *